Sửa trang
Thời gian render trang: 13/08/2026 08:47:52.243

Quạt tăng áp cầu thang: Vai trò, nguyên lý và cách lựa chọn trong hệ thống phòng cháy

Tìm hiểu nguyên lý, cấu tạo và cách tính quạt tăng áp cầu thang theo chênh áp, lưu lượng rò, số cửa mở, lực mở cửa và yêu cầu vận hành khi xảy ra cháy.

Quạt tăng áp cầu thang: Vai trò, nguyên lý và cách lựa chọn trong hệ thống phòng cháy

Khi xảy ra cháy trong tòa nhà, khói thường lan nhanh qua hành lang, giếng kỹ thuật, thang máy và các khe hở của công trình. Trong nhiều tình huống, khói và khí độc có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng trước khi ngọn lửa lan đến khu vực thoát nạn.

Buồng thang bộ thoát nạn cần được bảo vệ để hạn chế khói xâm nhập, duy trì điều kiện di chuyển cho người trong tòa nhà và hỗ trợ lực lượng chữa cháy tiếp cận các tầng xảy ra sự cố. Một trong những giải pháp được sử dụng phổ biến là tạo áp suất không khí dương bên trong buồng thang bằng quạt tăng áp cầu thang.


Tuy nhiên, hệ thống tăng áp không đơn giản là lắp một quạt có cột áp cao rồi cấp gió vào cầu thang. Nếu áp suất quá thấp, khói vẫn có thể lọt vào. Nếu áp suất quá cao, cửa chống cháy trở nên khó mở, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thoát nạn.

Do đó, việc lựa chọn quạt phải dựa trên lưu lượng rò, chênh lệch áp suất, trạng thái đóng – mở cửa, chiều cao công trình, hiệu ứng ống khói và toàn bộ trình tự điều khiển khi xảy ra cháy.

Quạt tăng áp cầu thang là gì?

Quạt tăng áp cầu thang là thiết bị cấp không khí sạch vào buồng thang bộ hoặc khoang đệm nhằm tạo áp suất bên trong cao hơn khu vực có nguy cơ nhiễm khói.


Khi có cháy, hệ thống được kích hoạt để:

  • Tạo chênh lệch áp suất qua cửa ngăn cháy.

  • Hạn chế khói lọt vào buồng thang.

  • Tạo dòng không khí từ buồng thang ra hành lang khi cửa mở.

  • Duy trì lối thoát nạn ít bị nhiễm khói hơn.

  • Hỗ trợ lực lượng chữa cháy tiếp cận công trình.

QCVN 06:2022/BXD định nghĩa buồng thang bộ loại N2 là buồng thang có áp suất không khí dương khi xảy ra cháy. Quy chuẩn được ban hành theo Thông tư 06/2022/TT-BXD và tiếp tục được Bộ Xây dựng viện dẫn cùng Sửa đổi 1:2023 trong các hướng dẫn, trả lời chính thức gần đây.

Hệ thống tăng áp thường gồm:

  • Quạt cấp khí.

  • Đường ống gió.

  • Cửa hoặc miệng cấp gió.

  • Van ngăn cháy.

  • Van một chiều.

  • Van xả áp.

  • Cảm biến chênh áp.

  • Biến tần hoặc bộ điều khiển tốc độ.

  • Tủ điều khiển.

  • Cáp và nguồn điện phục vụ chế độ cháy.

  • Hệ thống báo cháy và liên động.

  • Cửa chống cháy có cơ cấu tự đóng.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống tăng áp

Khi chưa xảy ra cháy, quạt tăng áp thường ở trạng thái chờ. Tùy thiết kế, hệ thống có thể được kiểm tra hoặc chạy thử định kỳ nhưng không vận hành liên tục như hệ thống thông gió thông thường.

Khi hệ thống báo cháy phát tín hiệu:

  1. Quạt tăng áp được khởi động.

  2. Các van gió liên quan chuyển sang trạng thái quy định.

  3. Không khí ngoài trời được cấp vào buồng thang.

  4. Áp suất trong buồng thang tăng lên.

  5. Hệ thống duy trì chênh áp giữa buồng thang và hành lang.

  6. Khi cửa mở, luồng không khí sạch đi từ buồng thang ra khu vực bên ngoài, giúp hạn chế khói đi ngược vào trong.

  7. Van xả áp hoặc biến tần điều chỉnh để áp suất không tăng quá mức.

Mục đích của hệ thống chênh áp là giữ khói ở phía ngoài một ranh giới vật lý có khe hở, chẳng hạn cửa đóng hoặc cửa đang mở. Các tiêu chuẩn thuộc bộ EN 12101 cũng xem hệ thống chênh áp là giải pháp bảo vệ cầu thang, hành lang, sảnh và khu vực tiếp cận chữa cháy.

Tại sao phải duy trì áp suất dương?

Khói di chuyển dưới tác động của nhiều yếu tố:

  • Chênh lệch nhiệt độ.

  • Hiệu ứng ống khói.

  • Gió ngoài trời.

  • Hệ thống hút khói.

  • Điều hòa và thông gió.

  • Chênh lệch áp suất giữa các khu vực.

  • Việc đóng mở cửa.

Nếu áp suất trong buồng thang thấp hơn hành lang, khói có thể bị đẩy hoặc hút vào cầu thang qua khe cửa. Khi buồng thang được duy trì ở áp suất cao hơn, dòng khí qua khe hở có xu hướng đi từ cầu thang ra ngoài, chống lại sự xâm nhập của khói.

Tuy nhiên, áp suất không được tăng vô hạn. Chênh áp càng lớn thì lực cần thiết để mở cửa càng cao. Đây là lý do hệ thống phải đồng thời đáp ứng hai yêu cầu có phần đối lập:

  • Áp suất đủ lớn để ngăn khói.

  • Áp suất đủ thấp để người sử dụng vẫn mở được cửa.

Chênh áp bao nhiêu là phù hợp?

Giá trị chênh áp cụ thể phải được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, kịch bản cửa mở và hồ sơ thiết kế được phê duyệt của từng công trình.

Trong tài liệu thiết kế tại Việt Nam thường gặp phạm vi áp suất dương khoảng 20–50 Pa tại các khu vực được bảo vệ trong những trạng thái tính toán nhất định. Tuy nhiên, không nên lấy dải này làm một giá trị cài đặt duy nhất cho mọi tầng và mọi tình huống. Hệ thống cần được kiểm tra đồng thời với hoạt động của quạt hút khói, cửa mở và lực mở cửa thực tế.

Áp suất trong một buồng thang cao tầng có thể thay đổi theo cao độ do:

  • Hiệu ứng ống khói.

  • Nhiệt độ trong và ngoài nhà.

  • Độ kín của cửa.

  • Khe hở xây dựng.

  • Số tầng.

  • Vị trí cấp gió.

  • Hướng và tốc độ gió bên ngoài.

  • Số lượng cửa đang mở.

  • Hoạt động của các hệ thống hút khói khác.

Vì vậy, chỉ đo áp suất ở một tầng không đủ để kết luận toàn bộ hệ thống đạt yêu cầu.

Lực mở cửa liên quan thế nào đến chênh áp?

Khi áp suất phía trong cầu thang lớn hơn phía ngoài, áp lực tác dụng lên toàn bộ bề mặt cửa tạo ra mômen chống lại thao tác mở cửa.

Lực mở cửa phụ thuộc vào:

  • Chênh lệch áp suất.

  • Diện tích cánh cửa.

  • Chiều rộng cửa.

  • Vị trí tay nắm.

  • Bản lề.

  • Tay co thủy lực.

  • Gioăng cửa.

  • Độ lệch của khung và cánh.

  • Ma sát cơ khí.

Về nguyên lý, khi chênh áp tăng thì lực mở cửa cũng tăng. Do đó, quạt dư cột áp không đồng nghĩa hệ thống an toàn hơn. Quạt quá lớn có thể khiến áp suất vượt thiết kế và làm cửa thoát nạn khó mở.

Khi nghiệm thu, cần đo cả:

  • Chênh áp qua cửa.

  • Lực bắt đầu mở cửa.

  • Khả năng cửa tự đóng hoàn toàn.

  • Điều kiện khi các hệ thống chống khói khác cùng hoạt động.

Cách tính lưu lượng quạt tăng áp cầu thang

Lưu lượng quạt không nên được tính theo số lần trao đổi không khí như thông gió nhà xưởng. Hệ thống tăng áp được tính chủ yếu dựa trên lượng không khí thoát qua các khe hở và các cửa đang mở.

Tổng lưu lượng quạt có thể bao gồm:

Q tổng = Q rò + Q cửa mở + Q tổn thất + Q dự phòng hợp lý

Trong đó:

  • Q rò: lưu lượng thoát qua khe cửa, vách, trục kỹ thuật và các vị trí không kín.

  • Q cửa mở: lưu lượng cần thiết để duy trì dòng khí qua các cửa đang mở theo kịch bản cháy.

  • Q tổn thất: rò rỉ qua đường ống, van và các bộ phận hệ thống.

  • Q dự phòng: phần hiệu chỉnh hợp lý cho sai số thi công và điều kiện vận hành.

Tính lưu lượng qua khe hở

Lưu lượng qua khe thường phụ thuộc vào:

  • Tổng diện tích khe hở.

  • Chênh lệch áp suất.

  • Hệ số dòng chảy.

  • Đặc điểm hình học của khe.

Những vị trí rò rỉ phổ biến gồm:

  • Khe quanh cửa chống cháy.

  • Khe dưới chân cửa.

  • Cửa ra mái.

  • Cửa tầng một.

  • Vách ngăn.

  • Trục kỹ thuật.

  • Vị trí xuyên ống và cáp.

  • Khe co giãn.

  • Các cửa không được đóng kín hoàn toàn.

Một sai lệch nhỏ ở từng cửa có thể trở thành lượng rò rất lớn khi cộng trên hàng chục tầng.

Tính lưu lượng khi cửa mở

Khi một hoặc nhiều cửa được mở, diện tích thoát khí tăng đột ngột. Áp suất trong buồng thang giảm và quạt phải cấp thêm lưu lượng để tạo dòng không khí ra khỏi cầu thang.

Kịch bản cửa mở có thể gồm:

  • Cửa tại tầng cháy mở.

  • Cửa tầng thoát ra ngoài mở.

  • Một số cửa khác mở do người thoát nạn.

  • Cửa khoang đệm mở.

  • Cửa dành cho lực lượng chữa cháy.

Số cửa mở để tính toán phải tuân theo chiến lược chống khói và tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án, không nên tự chọn theo kinh nghiệm.

Ví dụ minh họa cách tiếp cận tính toán

Giả sử một hệ thống có các thành phần lưu lượng tính toán:

  • Tổng lưu lượng rò khi cửa đóng: 12.000 m³/h.

  • Lưu lượng yêu cầu qua các cửa mở theo kịch bản: 26.000 m³/h.

  • Tổn thất và phần hiệu chỉnh thiết kế: 4.000 m³/h.

Tổng lưu lượng sơ bộ:

Q = 12.000 + 26.000 + 4.000 = 42.000 m³/h

Con số 42.000 m³/h chưa phải thông số cuối cùng để mua quạt. Đơn vị thiết kế còn phải:

  • Xác định cột áp đường ống.

  • Kiểm tra áp suất tại tầng bất lợi nhất.

  • Kiểm tra lực mở cửa.

  • Xem xét hiệu ứng ống khói.

  • Kiểm tra chế độ cửa đóng và cửa mở.

  • Xác định phương án xả áp.

  • Lựa chọn quạt theo đường đặc tính.

  • Kiểm tra công suất motor tại toàn bộ vùng vận hành.

Tính cột áp quạt tăng áp

Cột áp quạt phải thắng được tổng trở lực của hệ thống, bao gồm:

  • Cửa lấy gió ngoài trời.

  • Lưới chắn.

  • Đường ống.

  • Co, cút và côn chuyển tiếp.

  • Van ngăn cháy.

  • Van một chiều.

  • Miệng cấp gió.

  • Bộ tiêu âm.

  • Tổn thất qua trục đứng.

  • Áp suất cần duy trì trong buồng thang.

Cột áp tổng không chỉ bằng giá trị chênh áp cần tạo tại cầu thang. Nếu cần duy trì 30 Pa trong buồng thang nhưng hệ thống ống gió tổn thất 450 Pa, quạt phải đáp ứng tổng áp lớn hơn đáng kể so với 30 Pa.

Quạt phải được lựa chọn tại giao điểm giữa đường đặc tính quạt và đường trở lực hệ thống. Không nên chọn dựa trên lưu lượng cực đại hoặc áp suất cực đại được trình bày riêng rẽ trong catalogue.

Nên dùng quạt hướng trục hay quạt ly tâm?

Quạt ly tâm tăng áp

Quạt ly tâm được sử dụng phổ biến khi hệ thống có:

  • Đường ống đứng dài.

  • Nhiều miệng cấp gió.

  • Cột áp trung bình hoặc cao.

  • Bộ tiêu âm.

  • Van và phụ kiện tạo trở lực.

  • Yêu cầu điều chỉnh lưu lượng bằng biến tần.

Quạt cánh cong sau thường được cân nhắc do hiệu suất tốt và đặc tính công suất tương đối ổn định trong vùng làm việc phù hợp.

Quạt hướng trục tăng áp

Quạt hướng trục có thể phù hợp khi:

  • Đường ống ngắn.

  • Không gian đặt quạt hạn chế.

  • Lưu lượng lớn.

  • Trở lực không quá cao.

  • Quạt được lắp trực tiếp hoặc gần buồng thang.

Việc lựa chọn cuối cùng phải dựa trên lưu lượng, cột áp, độ ồn, không gian lắp đặt và đường đặc tính thực tế, không dựa vào tên dòng quạt.

Cấp gió một điểm và cấp gió nhiều điểm

Cấp gió một điểm

Không khí được cấp vào buồng thang tại một vị trí, thường gần đáy hoặc đỉnh cầu thang.

Ưu điểm:

  • Đường ống đơn giản.

  • Ít miệng gió.

  • Chi phí thi công thấp hơn.

Hạn chế:

  • Áp suất có thể phân bố không đều.

  • Tầng gần điểm cấp dễ bị áp suất cao.

  • Tầng xa điểm cấp có thể thiếu áp.

  • Ảnh hưởng của hiệu ứng ống khói lớn hơn.

Phương án này thường phù hợp hơn với công trình thấp hoặc hệ thống đã được kiểm chứng bằng tính toán.

Cấp gió nhiều điểm

Không khí được phân phối vào buồng thang tại nhiều tầng hoặc nhiều vùng cao độ.

Ưu điểm:

  • Phân bố áp suất đồng đều hơn.

  • Dễ kiểm soát tầng bất lợi.

  • Phù hợp với nhà cao tầng.

  • Giảm nguy cơ tầng gần quạt bị quá áp.

Hạn chế:

  • Đường ống và van phức tạp hơn.

  • Cần cân bằng lưu lượng tại từng miệng.

  • Tăng yêu cầu chống cháy cho đường ống và phụ kiện.

  • Thi công và nghiệm thu khó hơn.

Van xả áp có vai trò gì?

Khi tất cả cửa đóng, lượng rò có thể nhỏ hơn lưu lượng quạt cấp. Áp suất trong buồng thang sẽ tăng nhanh nếu không có cơ chế điều chỉnh.

Van xả áp giúp thải bớt không khí khi áp suất vượt giá trị cài đặt. Thiết bị có thể hoạt động bằng:

  • Trọng lực.

  • Lò xo.

  • Đối trọng.

  • Cơ cấu chấp hành.

  • Tín hiệu cảm biến chênh áp.

Van xả áp phải được tính toán đủ diện tích và bố trí tại vị trí thải khí phù hợp. Nếu van quá nhỏ hoặc bị kẹt, hệ thống vẫn có nguy cơ quá áp.

Không khí xả cũng không nên được đưa vào khu vực có nguy cơ nhiễm khói hoặc nơi có thể gây ngắn mạch với cửa lấy gió của quạt.

Điều khiển bằng biến tần và cảm biến chênh áp

Biến tần có thể điều chỉnh tốc độ quạt theo tín hiệu từ cảm biến chênh áp.

Khi cửa đóng:

  • Áp suất tăng.

  • Biến tần giảm tốc độ quạt.

  • Hạn chế quá áp và giảm lực mở cửa.

Khi cửa mở:

  • Áp suất giảm.

  • Biến tần tăng tốc độ.

  • Quạt bổ sung lưu lượng.

Tuy nhiên, hệ thống điều khiển phải phản ứng đủ nhanh và ổn định. Cài đặt không phù hợp có thể gây hiện tượng quạt tăng – giảm tốc độ liên tục, khiến áp suất dao động.

Một phương án khác là dùng:

  • Quạt hai cấp tốc độ.

  • Van bypass.

  • Van xả áp.

  • Nhiều quạt chạy theo cấp.

  • Kết hợp biến tần và xả áp cơ khí.

Vị trí lấy gió ngoài trời

Quạt tăng áp phải lấy không khí sạch từ vị trí ít có nguy cơ nhiễm khói.

Cửa lấy gió cần được bố trí tránh:

  • Cửa xả khói.

  • Ống khói máy phát điện.

  • Cửa xả bếp.

  • Cửa xả tầng hầm.

  • Khu vực có nguy cơ cháy.

  • Góc khuất dễ tích tụ khói.

  • Vị trí bị dòng khí thải quay lại do gió.

Nếu cửa lấy gió bị khói bao phủ, hệ thống có thể cấp trực tiếp khói vào buồng thang, làm mất hoàn toàn chức năng bảo vệ.

Phòng đặt quạt và đường ống tăng áp

Quạt có thể được bố trí:

  • Trong phòng kỹ thuật riêng.

  • Trên mái.

  • Ngoài nhà với kết cấu bảo vệ.

  • Tại khu vực đáp ứng yêu cầu của hệ thống chống khói.

Khi thiết kế cần kiểm tra:

  • Khả năng tiếp cận bảo trì.

  • Bảo vệ motor và tủ điện.

  • Giới hạn chịu lửa của phòng và đường ống.

  • Khả năng chống nước mưa.

  • Độ rung truyền vào kết cấu.

  • Tiếng ồn.

  • Khoảng trống tháo motor và bánh công tác.

  • Sự tách biệt với hệ thống thông gió thông thường.

Đường ống phải được bịt kín tại các mối nối để hạn chế rò rỉ. Các vị trí xuyên tường, xuyên sàn cần được xử lý phù hợp với yêu cầu ngăn cháy của bộ phận xây dựng.

Trình tự hoạt động khi có cháy

Một trình tự điển hình có thể gồm:

  1. Hệ thống báo cháy xác định tín hiệu cháy.

  2. Dừng các hệ thống thông gió không phục vụ chống khói.

  3. Khởi động quạt tăng áp buồng thang.

  4. Khởi động quạt tăng áp sảnh hoặc khoang đệm nếu có.

  5. Khởi động hệ thống hút khói tại khu vực cháy.

  6. Mở hoặc đóng các van theo ma trận điều khiển.

  7. Cảm biến chênh áp gửi tín hiệu về bộ điều khiển.

  8. Biến tần hoặc van xả áp điều chỉnh hệ thống.

  9. Trạng thái hoạt động và lỗi được hiển thị tại tủ điều khiển.

  10. Hệ thống tiếp tục vận hành bằng nguồn điện phục vụ tình huống cháy theo thiết kế.

Trình tự thực tế phải bám theo hồ sơ PCCC được phê duyệt. Không nên sử dụng một ma trận điều khiển giống nhau cho mọi công trình.

Những sai lầm thường gặp khi thiết kế

  • Tính quạt theo số lần trao đổi không khí.

  • Chỉ tính trạng thái tất cả cửa đóng.

  • Không tính lưu lượng khi cửa mở.

  • Không kiểm tra lực mở cửa.

  • Chọn quạt dư áp quá lớn.

  • Không có van xả áp hoặc biến tần.

  • Chỉ cấp gió tại một điểm cho buồng thang quá cao.

  • Không tính hiệu ứng ống khói.

  • Không tính rò rỉ của cửa và vách.

  • Đặt cửa lấy gió gần cửa xả khói.

  • Không phối hợp với hệ thống hút khói hành lang.

  • Sử dụng đường ống rò rỉ lớn.

  • Không cân bằng các miệng cấp gió.

  • Bố trí cảm biến chênh áp sai vị trí.

  • Không thử đầy đủ các kịch bản cửa mở.

  • Không kiểm tra hệ thống khi dùng nguồn điện dự phòng.

Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống tăng áp

Nghiệm thu không nên dừng ở việc kiểm tra quạt có chạy hay không.

Các nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Chiều quay của quạt.

  • Lưu lượng và cột áp.

  • Dòng điện motor.

  • Độ rung và tiếng ồn.

  • Chênh áp tại các tầng.

  • Tầng bất lợi nhất.

  • Lực mở cửa.

  • Khả năng tự đóng của cửa.

  • Trạng thái một cửa mở.

  • Trạng thái nhiều cửa mở theo thiết kế.

  • Hoạt động của van xả áp.

  • Phản ứng của biến tần.

  • Liên động với hệ thống báo cháy.

  • Liên động với hệ thống hút khói.

  • Hoạt động bằng nguồn điện dự phòng.

  • Tín hiệu báo chạy và báo lỗi tại tủ điều khiển.

Các tiêu chuẩn về hệ thống chênh áp nhấn mạnh đồng thời yêu cầu tính toán, lắp đặt, thử nghiệm nghiệm thu và bảo trì; do đó kết quả vận hành tại công trình quan trọng không kém thông số quạt trên catalogue.

Bảo trì quạt tăng áp cầu thang

Hệ thống cần được kiểm tra định kỳ, kể cả khi chưa từng xảy ra cháy.

Các hạng mục nên kiểm tra:

  • Quạt và motor.

  • Vòng bi.

  • Dây đai và puly.

  • Khớp nối mềm.

  • Bộ chống rung.

  • Van ngăn cháy.

  • Van xả áp.

  • Cảm biến chênh áp.

  • Biến tần.

  • Tủ điều khiển.

  • Nguồn điện dự phòng.

  • Cửa và tay co thủy lực.

  • Độ kín của đường ống.

  • Miệng cấp gió.

  • Cửa lấy khí ngoài trời.

  • Ma trận điều khiển báo cháy.

Cửa thoát nạn bị chèn mở, tay co hỏng hoặc gioăng bong tróc có thể làm thay đổi hoàn toàn lưu lượng rò và chênh áp của hệ thống.

TECVINA – Tư vấn quạt tăng áp theo yêu cầu công trình

Quạt tăng áp cầu thang là một phần của hệ thống bảo vệ chống khói, không phải một thiết bị thông gió độc lập.

TECVINA hỗ trợ khách hàng:

  • Tiếp nhận bản vẽ tòa nhà.

  • Xác định loại buồng thang và khoang đệm.

  • Tính toán lưu lượng rò.

  • Tính toán các trạng thái cửa mở.

  • Xác định lưu lượng và cột áp quạt.

  • Tư vấn quạt ly tâm hoặc hướng trục.

  • Lựa chọn motor và biến tần.

  • Tư vấn van xả áp.

  • Phân phối miệng cấp gió.

  • Cung cấp đường đặc tính và tài liệu kỹ thuật.

  • Hỗ trợ lựa chọn thiết bị theo hồ sơ dự án.

Hệ thống được lựa chọn đúng phải vừa duy trì điều kiện chống khói, vừa không tạo áp suất quá lớn khiến cửa thoát nạn khó mở.

Liên hệ TECVINA để được tư vấn quạt tăng áp cầu thang, quạt cấp khí chống khói và thiết bị thông gió cho chung cư, khách sạn, bệnh viện, trung tâm thương mại và nhà xưởng nhiều tầng.

Hotline: 0962 042 646

Câu hỏi thường gặp

Quạt tăng áp có phải quạt hút khói không?

Không. Quạt tăng áp cấp không khí sạch vào khu vực cần bảo vệ, còn quạt hút khói đưa khói ra khỏi khu vực xảy ra cháy. Hai hệ thống có thể hoạt động đồng thời nhưng thực hiện hai nhiệm vụ khác nhau.

Quạt càng có cột áp cao càng tốt đúng không?

Không. Cột áp quá cao có thể làm cửa thoát nạn khó mở. Quạt phải phù hợp với trở lực đường ống và giới hạn chênh áp thiết kế.

Có thể dùng quạt thông gió thông thường để tăng áp không?

Chỉ khi quạt đáp ứng đầy đủ lưu lượng, cột áp, độ tin cậy, điều kiện nguồn điện và yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ dự án. Không nên lựa chọn chỉ vì quạt có kích thước tương đương.

Vì sao cần van xả áp?

Van xả áp thải bớt không khí khi cửa đóng và áp suất trong buồng thang tăng vượt mức cho phép, giúp hạn chế tình trạng cửa khó mở.

Tại sao áp suất các tầng không bằng nhau?

Do hiệu ứng ống khói, rò rỉ, vị trí cấp gió, chiều cao công trình, hướng gió và trạng thái đóng mở cửa khác nhau.

Có bắt buộc sử dụng biến tần không?

Không phải mọi hệ thống đều bắt buộc dùng biến tần. Hệ thống có thể dùng van xả áp, quạt nhiều cấp hoặc phương án điều khiển khác, miễn đáp ứng các trạng thái thiết kế.

Quạt tăng áp có phải chịu nhiệt như quạt hút khói không?

Quạt tăng áp chủ yếu vận chuyển không khí sạch từ bên ngoài nên điều kiện chịu nhiệt có thể khác quạt hút khói. Yêu cầu cụ thể phải theo vị trí lắp đặt, chiến lược chống khói và hồ sơ PCCC của dự án.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Chỉ 30 suất ưu đãi trong tháng này

THÔNG TIN CỦA QUÝ KHÁCH

HOÀN TOÀN BẢO MẬT

NHẬN BÁO GIÁ NGAY
TIN LIÊN QUAN
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY
*
Ống GióThang Máng CápBồn Bể Công NghiệpGia công tấm kim loạiTủ ĐiệnPhụ Kiện Khác
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN NGAY
KHÁCH HÀNG NÓI VỀ TECVINA
Cảm ơn sự đồng hành của tất cả khách hàng. Tecvina sẽ nỗ lực hơn nữa để phục vụ khách hàng 1 cách tốt nhất