Tên sản phẩm: Quạt thông gió nối ống hỗn hợp TEC-DTP
Dòng sản phẩm: TEC-DTP-100P, TEC-DTP-125P, TEC-DTP-150P, TEC-DTP-200P, TEC-DTP-250P và TEC-DTP-315P
Kiểu quạt: Quạt thông gió hỗn hợp dạng tròn
Nguồn điện: 220V/50Hz
Số cấp tốc độ: Hai cấp tốc độ cao và thấp
Dải công suất: 25–330 W
Dải lưu lượng: 210–2.200 m³/h
Dải áp suất tĩnh: 136–693 Pa
Dải độ ồn: 26–69 dB
Đường kính kết nối: Ø100–Ø315 mm
Vật liệu thân vỏ: Nhựa ABS
Kết cấu động cơ: Động cơ dây đồng hiệu suất cao
Quạt thông gió nối ống hỗn hợp TEC-DTP là dòng quạt thông gió dạng tròn, được thiết kế chuyên biệt cho các hệ thống cấp khí, hút khí và lưu chuyển không khí qua đường ống. Sản phẩm kết hợp đặc tính lưu lượng lớn của quạt hướng trục với khả năng tạo áp suất của quạt ly tâm, nhờ đó đáp ứng tốt các tuyến ống có chiều dài trung bình, nhiều vị trí chuyển hướng hoặc yêu cầu lực hút ổn định.
Dòng TEC-DTP gồm nhiều kích thước kết nối từ Ø100 đến Ø315 mm, lưu lượng tối đa đạt 2.200 m³/h và áp suất tĩnh lên đến 693 Pa. Kết cấu thân bằng nhựa ABS, động cơ dây đồng, hai cấp tốc độ và khả năng tháo lắp thuận tiện giúp sản phẩm phù hợp với nhà ở, văn phòng, cửa hàng, phòng kỹ thuật và nhiều hệ thống thông gió dân dụng, thương mại hoặc công nghiệp nhẹ.

Quạt hỗn hợp sử dụng bánh công tác có biên dạng cánh tạo cho dòng khí đồng thời mang đặc tính hướng trục và ly tâm. Không khí được hút vào theo phương dọc trục, sau đó được gia tốc và tăng áp trước khi đi qua cửa đẩy. Nguyên lý này giúp TEC-DTP đạt được sự cân bằng giữa lưu lượng và áp suất trong một kết cấu thân tròn tương đối nhỏ gọn.
So với quạt hướng trục nối ống thông thường, TEC-DTP có khả năng khắc phục trở lực tốt hơn, đặc biệt khi đường ống có chiều dài tương đối lớn, sử dụng nhiều co nối hoặc có miệng gió ở cuối tuyến. So với quạt ly tâm dạng hộp, sản phẩm có kết cấu gọn hơn, dễ kết nối trực tiếp với ống tròn và thuận tiện bố trí trong trần kỹ thuật.
Đây là lựa chọn phù hợp cho hệ thống không cần áp suất quá cao như quạt ly tâm công nghiệp nhưng vẫn yêu cầu lực đẩy đủ để duy trì lưu lượng ổn định qua đường ống.

Thân quạt được sản xuất từ nhựa ABS có khả năng chống gỉ, hạn chế ảnh hưởng của hơi ẩm và giảm trọng lượng tổng thể của thiết bị. Bề mặt thân nhẵn giúp việc vệ sinh thuận tiện, đồng thời phù hợp với các vị trí lắp đặt trong trần, phòng kỹ thuật hoặc khu vực có không gian hạn chế.
Bánh công tác hỗn hợp được bố trí bên trong thân quạt, tạo dòng khí có áp suất cao hơn cấu hình hướng trục cơ bản. Cụm motor sử dụng dây đồng, đáp ứng yêu cầu vận hành ổn định và liên tục trong hệ thống thông gió.
Hai đầu quạt có dạng cổ tròn, phù hợp với các kích thước ống thông dụng từ Ø100 đến Ø315 mm. Gờ liên kết tại cửa hút và cửa đẩy giúp tăng độ chắc chắn, hạn chế rò rỉ khí và hỗ trợ giảm rung tại vị trí kết nối.
Kết cấu thân có thể tháo rời giúp kỹ thuật viên tiếp cận động cơ và bánh công tác mà không cần tháo toàn bộ tuyến ống. Đặc điểm này rút ngắn thời gian vệ sinh, kiểm tra và bảo trì thiết bị.
Ưu điểm nổi bật của TEC-DTP là khả năng cung cấp lưu lượng lớn trong khi vẫn duy trì áp suất phù hợp cho hệ thống nối ống. Model nhỏ nhất đạt lưu lượng tối đa 275 m³/h, trong khi TEC-DTP-315P có thể đạt 2.200 m³/h và áp suất tối đa 693 Pa.
Hai cấp tốc độ giúp thiết bị thích ứng với nhiều chế độ sử dụng. Tốc độ cao phù hợp khi cần tăng cường hút mùi, giảm nhanh hơi ẩm hoặc bổ sung lượng khí tươi lớn. Tốc độ thấp thích hợp cho chế độ thông gió duy trì, hỗ trợ giảm tiếng ồn và điện năng tiêu thụ.
Thân nhựa ABS không bị gỉ như thép carbon thông thường, phù hợp với môi trường có độ ẩm tương đối cao. Kết cấu nhỏ gọn cho phép lắp quạt bên trong trần kỹ thuật, trong hộp kỹ thuật hoặc xen giữa các đoạn ống mà không chiếm nhiều diện tích.
Dải model đa dạng giúp hệ thống dễ dàng lựa chọn theo đường kính ống, lưu lượng và áp suất yêu cầu. Các model từ Ø100 đến Ø150 mm phù hợp với khu vực nhỏ, trong khi dòng Ø200 đến Ø315 mm đáp ứng hệ thống có lưu lượng cao hơn.
TEC-DTP có thể sử dụng để hút không khí bí, hơi ẩm và mùi tại phòng vệ sinh, phòng thay đồ, kho nhỏ, khu vực giặt sấy hoặc phòng phụ trợ. Khi kết nối với đường ống, quạt cho phép đặt thiết bị cách xa miệng hút, giúp giảm ảnh hưởng của tiếng ồn đến không gian sử dụng.
Trong căn hộ và biệt thự, sản phẩm phù hợp với hệ thống hút mùi phòng vệ sinh, thông gió phòng kín hoặc cấp khí tươi cục bộ. Tại văn phòng, cửa hàng và phòng họp, quạt có thể vận chuyển khí qua nhiều miệng cấp – hút khi hệ thống được tính toán cân bằng phù hợp.
Đối với công trình thương mại và công nghiệp nhẹ, TEC-DTP được sử dụng để hút khí nóng, độ ẩm, bụi nhẹ hoặc mùi phát sinh trong điều kiện thông gió thông thường. Hệ thống ống dẫn cho phép mở rộng phạm vi hút đến những vị trí khó bố trí quạt trực tiếp.
Sản phẩm không nên được sử dụng trực tiếp cho khí có nhiệt độ cao, hơi hóa chất ăn mòn mạnh, bụi dễ cháy nổ hoặc dòng khí chứa nhiều dầu mỡ khi chưa có giải pháp xử lý phù hợp. TEC-DTP cũng không mặc định thay thế quạt hút khói PCCC chịu nhiệt hoặc quạt phòng nổ chuyên dụng.
Việc lựa chọn model cần bắt đầu từ lưu lượng thông gió yêu cầu. Lưu lượng có thể xác định theo thể tích phòng và số lần trao đổi không khí mỗi giờ hoặc theo tiêu chuẩn cấp khí tươi của từng loại không gian.
Sau khi xác định lưu lượng, cần tính tổng tổn thất áp suất của toàn bộ hệ thống. Trở lực bao gồm tổn thất trên đoạn ống thẳng, co cút, côn thu, van gió, miệng hút, miệng thổi và các phụ kiện khác. Model phù hợp phải cung cấp đủ lưu lượng tại mức áp suất thực tế, không chỉ đạt lưu lượng khi vận hành tự do.
TEC-DTP-100P và TEC-DTP-125P phù hợp với hệ thống nhỏ, tuyến ống ngắn hoặc từng khu vực riêng biệt.
TEC-DTP-150P đáp ứng tốt các hệ thống cần lưu lượng trung bình nhưng có mức trở lực tương đối cao.
TEC-DTP-200P và TEC-DTP-250P phù hợp với không gian lớn hơn, nhiều miệng hút hoặc tuyến ống dài hơn.
TEC-DTP-315P là model có lưu lượng và áp suất cao nhất, thích hợp cho hệ thống thông gió tập trung hoặc khu vực yêu cầu trao đổi lượng không khí lớn.
Không nên lựa chọn quạt chỉ dựa trên đường kính ống. Hai hệ thống có cùng kích thước ống nhưng chiều dài, số lượng co và số miệng gió khác nhau sẽ có điểm làm việc hoàn toàn khác nhau.
Quạt cần được lắp theo đúng chiều mũi tên dòng khí trên thân thiết bị. Đường kính ống nên đồng nhất với cổ kết nối của quạt; trường hợp cần thay đổi tiết diện phải sử dụng côn chuyển có chiều dài phù hợp để hạn chế dòng khí rối.
Ống gió mềm không nên bị kéo căng quá mức, gập gãy hoặc võng thành nhiều đoạn vì sẽ làm tăng tổn thất áp suất. Với tuyến ống dài, nên ưu tiên ống cứng hoặc chỉ sử dụng đoạn ống mềm ngắn tại vị trí kết nối để giảm truyền rung.
Thiết bị cần có giá đỡ độc lập, tránh để toàn bộ trọng lượng đường ống tác động lên thân quạt. Nên bố trí cửa kiểm tra tại vị trí dễ tiếp cận để thuận tiện tháo thân, vệ sinh cánh và kiểm tra động cơ.
Trong quá trình vận hành, cần kiểm tra định kỳ độ sạch của cánh, độ chắc chắn của mối nối, tiếng ồn và nhiệt độ motor. Bụi bám nhiều trên bánh công tác có thể làm giảm lưu lượng, tăng rung và ảnh hưởng đến tuổi thọ thiết bị.
Quạt thông gió nối ống hỗn hợp TEC-DTP là giải pháp phù hợp cho hệ thống cần thiết bị gọn, lưu lượng lớn và khả năng khắc phục trở lực tốt hơn quạt hướng trục thông thường. Dòng sản phẩm gồm sáu model từ TEC-DTP-100P đến TEC-DTP-315P, đáp ứng lưu lượng từ 210 đến 2.200 m³/h và áp suất tối đa 693 Pa.
Với kết cấu thân ABS, động cơ dây đồng, hai cấp tốc độ và khả năng tháo lắp thuận tiện, TEC-DTP đáp ứng hiệu quả nhu cầu cấp khí, hút mùi, hút hơi ẩm và thông gió qua đường ống trong nhà ở, văn phòng, cửa hàng cùng nhiều công trình thương mại và công nghiệp nhẹ.
Tên sản phẩm: Quạt thông gió nối ống hỗn hợp TEC-DTP
Dòng sản phẩm: TEC-DTP-100P, TEC-DTP-125P, TEC-DTP-150P, TEC-DTP-200P, TEC-DTP-250P và TEC-DTP-315P
Kiểu quạt: Quạt thông gió hỗn hợp dạng tròn
Nguồn điện: 220V/50Hz
Số cấp tốc độ: Hai cấp tốc độ cao và thấp
Dải công suất: 25–330 W
Dải lưu lượng: 210–2.200 m³/h
Dải áp suất tĩnh: 136–693 Pa
Dải độ ồn: 26–69 dB
Đường kính kết nối: Ø100–Ø315 mm
Vật liệu thân vỏ: Nhựa ABS
Kết cấu động cơ: Động cơ dây đồng hiệu suất cao
Phương thức lắp đặt: Lắp nối tiếp trên đường ống gió tròn, có thể bố trí ngang, đứng hoặc trong trần kỹ thuật tùy điều kiện công trình
Ứng dụng chính: Cấp khí tươi, hút khí nóng, hút mùi, hút hơi ẩm, thông gió phòng kín và lưu chuyển không khí qua đường ống
TEC-DTP được tối ưu cho các hệ thống cần lưu lượng cao hơn quạt nối ống hướng trục thông thường nhưng vẫn đòi hỏi kích thước thiết bị nhỏ gọn. Hai cấp tốc độ cho phép điều chỉnh hiệu suất theo tải thông gió thực tế, hạn chế vận hành dư lưu lượng và hỗ trợ kiểm soát tiếng ồn trong những thời điểm nhu cầu sử dụng thấp
BẢN VẼ KỸ THUẬT

Bảng thông số kỹ thuật quạt thông gió TEC-DTP
| Model | Công suất H/L | Lưu lượng H/L | Độ ồn H/L | Áp suất H/L | Tốc độ H/L | Đường kính ống |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TEC-DTP-100P | 28/25 W | 275/210 m³/h | 32/26 dB | 163/136 Pa | 2.200/1.680 rpm | Ø100 mm |
| TEC-DTP-125P | 30/26 W | 385/310 m³/h | 34/27 dB | 168/148 Pa | 2.200/1.750 rpm | Ø125 mm |
| TEC-DTP-150P | 46/42 W | 590/500 m³/h | 42/37 dB | 315/252 Pa | 2.410/2.100 rpm | Ø150 mm |
| TEC-DTP-200P | 117/114 W | 1.000/800 m³/h | 62/54 dB | 363/281 Pa | 2.420/2.030 rpm | Ø200 mm |
| TEC-DTP-250P | 207/175 W | 1.600/1.400 m³/h | 64/57 dB | 443/320 Pa | 2.500/2.320 rpm | Ø250 mm |
| TEC-DTP-315P | 255/330 W* | 2.200/1.750 m³/h | 69/61 dB | 693/435 Pa | 2.200/1.850 rpm | Ø315 mm |
Ghi chú: H/L tương ứng với chế độ tốc độ cao và tốc độ thấp. Riêng thông số công suất H/L của TEC-DTP-315P cần được xác nhận theo hồ sơ kỹ thuật của cấu hình cung cấp trước khi đặt hàng. Các giá trị lưu lượng và áp suất trong bảng là thông số danh định; điểm làm việc thực tế phụ thuộc vào tổng trở lực của đường ống, co cút, van gió và miệng hút – thổi
Phương thức lắp đặt: Lắp nối tiếp trên đường ống gió tròn, có thể bố trí ngang, đứng hoặc trong trần kỹ thuật tùy điều kiện công trình
Ứng dụng chính: Cấp khí tươi, hút khí nóng, hút mùi, hút hơi ẩm, thông gió phòng kín và lưu chuyển không khí qua đường ống
TEC-DTP được tối ưu cho các hệ thống cần lưu lượng cao hơn quạt nối ống hướng trục thông thường nhưng vẫn đòi hỏi kích thước thiết bị nhỏ gọn. Hai cấp tốc độ cho phép điều chỉnh hiệu suất theo tải thông gió thực tế, hạn chế vận hành dư lưu lượng và hỗ trợ kiểm soát tiếng ồn trong những thời điểm nhu cầu sử dụng thấp.
