Tên sản phẩm: Quạt thông gió thu hồi nhiệt, lọc không khí NYDZ
Model: TEC-NYDZ
Nguồn điện: 220V/50Hz
Kiểu thông gió: Thông gió hai chiều, đồng thời cấp khí tươi và hút khí thải
Dải lưu lượng: 110–1.200 m³/h
Dải áp suất: 239–581 Pa
Dải công suất: 89–716 W
Tỷ lệ thu hồi nhiệt: 57–65%
Độ ồn: Khoảng 32–56 dB tùy model và chế độ vận hành
Vật liệu thân vỏ: Kim loại
Bộ lọc: Bộ lọc sơ cấp tiêu chuẩn, có tùy chọn nâng cấp bộ lọc HEPA
Ứng dụng: Căn hộ, biệt thự, văn phòng, phòng họp, showroom, khách sạn và các không gian điều hòa cần bổ sung khí tươi
Quạt thông gió thu hồi nhiệt, lọc không khí NYDZ là thiết bị thông gió hai chiều, thực hiện đồng thời quá trình hút không khí ô nhiễm trong phòng ra ngoài và đưa không khí tươi từ môi trường vào bên trong. Trước khi cấp vào không gian sử dụng, luồng khí ngoài trời đi qua bộ lọc và bộ trao đổi nhiệt để giảm bụi, đồng thời tiếp nhận một phần năng lượng từ luồng khí thải.
Dòng TEC-NYDZ sử dụng nguồn điện 220V/50Hz, có lưu lượng từ 110 đến 1.200 m³/h, áp suất từ 239 đến 581 Pa, công suất từ 89 đến 716 W và tỷ lệ thu hồi nhiệt tham khảo từ 57 đến 65%. Thiết bị phù hợp cho căn hộ, biệt thự, văn phòng, showroom, phòng họp và các không gian sử dụng điều hòa nhưng vẫn cần bổ sung khí tươi thường xuyên.
Thông tin Bảng thông số quạt thông gió lọc không khí TEC-NYDZ tham khảo Tab "Thông tin kỹ thuật"


Thiết bị có kết cấu dạng hộp kín với bốn cổ kết nối đường ống. Hai cổ phục vụ luồng cấp khí tươi, gồm cửa lấy không khí ngoài trời và cửa đưa khí sau xử lý vào phòng. Hai cổ còn lại phục vụ luồng hút thải, gồm cửa hút không khí trong phòng và cửa xả khí ra ngoài.
Bên trong thiết bị bố trí quạt cấp, quạt hút, bộ lọc và lõi trao đổi nhiệt. Hai luồng khí di chuyển qua các khoang riêng biệt và trao đổi năng lượng qua bề mặt của lõi trao đổi. Không khí thải và không khí tươi không được trộn trực tiếp trong điều kiện thiết bị được chế tạo, lắp đặt và bảo dưỡng đúng yêu cầu.
Thiết kế này khác với quạt thông gió một chiều thông thường. Quạt một chiều chỉ hút khí ra ngoài hoặc chỉ cấp khí vào phòng, trong khi TEC-NYDZ chủ động cân bằng cả hai quá trình. Nhờ đó, hệ thống có thể kiểm soát hướng lưu chuyển không khí tốt hơn và hạn chế hiện tượng áp suất trong phòng bị âm hoặc dương quá mức.
Khi không gian đang sử dụng điều hòa, không khí thải ra ngoài vẫn chứa một lượng năng lượng đã được dùng để làm lạnh hoặc sưởi. Nếu sử dụng quạt hút thông thường, toàn bộ phần năng lượng này bị thải trực tiếp ra môi trường.
Với TEC-NYDZ, khí thải đi qua một phía của bộ trao đổi nhiệt, trong khi khí tươi đi qua phía còn lại. Hai dòng khí truyền nhiệt qua lõi trao đổi mà không cần trộn trực tiếp. Không khí tươi vì vậy được xử lý sơ bộ trước khi đi vào phòng, giúp giảm mức chênh lệch nhiệt độ mà điều hòa phải xử lý.
Dải tỷ lệ thu hồi nhiệt từ 57 đến 65% cho thấy thiết bị có thể thu lại một phần đáng kể năng lượng của luồng khí thải. Tỷ lệ thực tế phụ thuộc vào model, tốc độ quạt, nhiệt độ hai luồng khí, độ sạch của bộ lọc và điều kiện lắp đặt. Thiết bị thu hồi nhiệt không thay thế điều hòa mà hỗ trợ giảm tải xử lý không khí tươi cho hệ thống điều hòa.
Nguồn tham khảo chưa xác định rõ lõi trao đổi của dòng NYDZ là loại chỉ thu hồi nhiệt hiện hay loại trao đổi năng lượng toàn phần có khả năng truyền cả nhiệt và ẩm. Vì vậy, trong hồ sơ kỹ thuật TEC-NYDZ không nên khẳng định chức năng thu hồi ẩm nếu chưa có dữ liệu về vật liệu lõi và hiệu suất nhiệt ẩn.
Không khí ngoài trời trước khi vào phòng được đưa qua bộ lọc sơ cấp. Lớp lọc này giúp giữ lại bụi kích thước lớn, côn trùng và một phần hạt lơ lửng, đồng thời bảo vệ bộ trao đổi nhiệt và quạt khỏi tình trạng bám bẩn nhanh.
Thiết bị có tùy chọn bổ sung bộ lọc HEPA để tăng khả năng giữ bụi mịn. Tuy nhiên, hiệu suất lọc thực tế phải được xác định bằng cấp lọc, diện tích lọc, độ kín của khung lọc và lưu lượng vận hành. Việc chỉ ghi tên HEPA chưa đủ để khẳng định một tỷ lệ loại bỏ bụi cụ thể nếu chưa có tiêu chuẩn thử nghiệm hoặc chứng nhận của bộ lọc.
Cần phân biệt chức năng lọc hạt với xử lý khí. Bộ lọc sơ cấp hoặc HEPA chủ yếu xử lý các hạt bụi, không phải thiết bị chuyên dụng để hấp phụ CO₂, mùi hoặc các hợp chất khí. CO₂ trong phòng được giảm chủ yếu nhờ quá trình đưa khí ngoài trời vào và thải khí trong phòng ra ngoài. Để xử lý mùi hoặc một số chất ô nhiễm dạng khí, hệ thống cần vật liệu hấp phụ chuyên dụng như than hoạt tính với khối lượng và cấu hình phù hợp.
Ưu điểm lớn nhất của TEC-NYDZ là kết hợp ba chức năng trong cùng một thiết bị: cấp khí tươi, hút khí thải và thu hồi nhiệt. Giải pháp này giúp công trình duy trì thông gió cơ khí mà không làm tăng tải điều hòa nhiều như phương án mở cửa hoặc cấp trực tiếp không khí ngoài trời chưa qua trao đổi nhiệt.
Dải model từ 150 đến 1.200 m³/h giúp thiết bị đáp ứng nhiều quy mô sử dụng. Các model nhỏ phù hợp phòng ngủ, căn hộ hoặc phòng làm việc cá nhân. Những model từ TEC-NYDZ-500G đến TEC-NYDZ-1200G có thể phục vụ văn phòng, showroom hoặc khu vực có số người sử dụng lớn hơn.
Áp suất tối đa lên đến 581 Pa cho phép thiết bị kết nối với hệ thống ống gió, miệng cấp, miệng hút và một số phụ kiện điều chỉnh. Tuy nhiên, lưu lượng thực tế sẽ giảm khi hệ thống có đường ống dài, nhiều co cút, van gió hoặc bộ lọc có trở lực cao.
Kết cấu nắp mở giúp kỹ thuật viên tiếp cận lõi trao đổi và bộ lọc thuận tiện hơn. Đây là yếu tố quan trọng vì hiệu suất của thiết bị phụ thuộc trực tiếp vào tình trạng sạch của lõi, quạt và vật liệu lọc.
TEC-NYDZ phù hợp với những không gian tương đối kín, sử dụng điều hòa trong thời gian dài nhưng không có đủ lượng khí tươi tự nhiên. Các ứng dụng tiêu biểu gồm căn hộ chung cư, biệt thự, văn phòng, phòng họp, lớp học, showroom, khách sạn và khu vực tiếp khách.
Tại căn hộ, thiết bị có thể cấp khí vào phòng ngủ hoặc phòng khách và hút khí tại hành lang, phòng thay đồ hoặc khu vực phụ trợ. Không nên đấu đường hút thải của thiết bị trực tiếp vào chụp bếp hoặc khu vực có nhiều dầu mỡ, vì chất bẩn có thể bám lên bộ trao đổi nhiệt và làm giảm hiệu suất.
Trong văn phòng, hệ thống cần được lựa chọn theo số người và lượng khí ngoài trời yêu cầu, thay vì chỉ dựa trên diện tích sàn. Cùng một diện tích nhưng phòng họp đông người sẽ cần lưu lượng khí tươi cao hơn văn phòng có mật độ người thấp.
Dòng sản phẩm tham khảo từ 150 đến 1.200 m³/h được định hướng cho căn hộ và văn phòng nhỏ. Các cấu hình công nghiệp từ 1.500 đến 6.000 m³/h được đề cập riêng nhưng không có trong bảng kỹ thuật đang sử dụng, vì vậy không đưa vào hệ mã TEC-NYDZ tại bài viết này.
Model TEC-NYDZ cần được lựa chọn dựa trên lưu lượng khí tươi thiết kế, số người sử dụng, công năng phòng và thời gian vận hành. Sau khi xác định lưu lượng, phải tính tổn thất áp suất qua đường ống, co cút, miệng gió, van điều chỉnh và bộ lọc.
Không nên lựa chọn thiết bị chỉ theo trị số lưu lượng lớn nhất. Ví dụ, TEC-NYDZ-500G có lưu lượng danh định tối đa 500 m³/h nhưng lưu lượng thực tế tại công trình có thể thấp hơn khi quạt phải khắc phục trở lực của tuyến ống. Điểm làm việc cần nằm trong vùng mà thiết bị vẫn đảm bảo đồng thời lưu lượng, độ ồn và công suất chấp nhận được.
Các model TEC-NYDZ-150G và TEC-NYDZ-250G phù hợp khu vực nhỏ hoặc ít người. TEC-NYDZ-350G đến TEC-NYDZ-600G phù hợp căn hộ lớn, phòng họp nhỏ và văn phòng quy mô vừa. TEC-NYDZ-800G đến TEC-NYDZ-1200G phù hợp không gian rộng hơn hoặc hệ thống có nhiều miệng cấp – hút.
Khi nâng cấp bộ lọc có hiệu suất cao, cần kiểm tra phần áp suất dự phòng của quạt. Bộ lọc càng dày hoặc càng bẩn thì trở lực càng tăng, làm giảm lưu lượng khí và có thể tăng tiếng ồn vận hành.
Thiết bị cần được treo hoặc đặt trên hệ khung chắc chắn, có đệm chống rung và khoảng trống đủ rộng để mở nắp bảo dưỡng. Bốn tuyến ống phải được đấu đúng theo hướng khí cấp ngoài trời, khí cấp vào phòng, khí hút trong phòng và khí xả ra ngoài.
Cửa lấy khí tươi và cửa xả khí thải ngoài trời cần được bố trí cách nhau hợp lý để hạn chế khí thải bị hút ngược trở lại. Đường ống đi qua khu vực nóng hoặc ẩm cần được cách nhiệt và chống ngưng tụ phù hợp. Hệ thống cũng cần được kiểm tra độ kín để hạn chế rò rỉ hoặc truyền chéo giữa hai luồng khí.
Bộ lọc sơ cấp phải được kiểm tra, vệ sinh hoặc thay thế định kỳ. Lõi trao đổi nhiệt cần được làm sạch theo hướng dẫn vật liệu, tránh sử dụng hóa chất có thể làm hỏng bề mặt trao đổi. Khi lưu lượng giảm, tiếng ồn tăng hoặc chênh áp qua bộ lọc lớn, cần kiểm tra ngay tình trạng bám bụi và tắc nghẽn.
Quạt thông gió thu hồi nhiệt, lọc không khí NYDZ là giải pháp tích hợp cho những công trình cần bổ sung khí tươi nhưng vẫn muốn hạn chế tổn thất năng lượng điều hòa. Dòng sản phẩm riêng TEC-NYDZ gồm tám model từ TEC-NYDZ-150G đến TEC-NYDZ-1200G, đáp ứng lưu lượng từ 110 đến 1.200 m³/h.
Với hệ thống thông gió hai chiều, bộ trao đổi nhiệt đạt hiệu suất tham khảo 57–65%, bộ lọc sơ cấp và tùy chọn lọc hiệu suất cao, TEC-NYDZ phù hợp cho căn hộ, biệt thự, văn phòng, showroom và nhiều không gian điều hòa. Hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào việc lựa chọn đúng model, tính toán tổn thất áp suất, bố trí đúng bốn tuyến ống và bảo dưỡng bộ lọc định kỳ.

Bảng thông số quạt thông gió lọc không khí TEC-NYDZ
| Model TECVINA | Đường kính ống | Công suất | Vận tốc | Lưu lượng | Áp suất | Thu hồi nhiệt | Độ ồn | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TEC-NYDZ-150G | 100 mm | 134/100/89 W | 2.235/2.095/1.988 rpm | 150/125/110 m³/h | 382/284/239 Pa | 60/63/65% | ≤40/38/35 dB | 31 kg |
| TEC-NYDZ-250G | 150 mm | 160/141/120 W | 2.355/2.210/2.097 rpm | 250/220/180 m³/h | 323/301/250 Pa | 60/63/65% | ≤42/36/32 dB | 35 kg |
| TEC-NYDZ-350G | 150 mm | 314/303/285 W | 2.263/2.105/2.036 rpm | 350/320/290 m³/h | 560/505/461 Pa | 58/60/63% | ≤45/39/35 dB | 40 kg |
| TEC-NYDZ-500G | 200 mm | 513/436/371 W | 2.155/2.035/1.946 rpm | 500/360/315 m³/h | 581/519/427 Pa | 58/61/63% | ≤50/48/43 dB | 43 kg |
| TEC-NYDZ-600G | 200 mm | 556/450/389 W | 2.275/2.163/2.088 rpm | 600/485/360 m³/h | 569/544/470 Pa | 58/61/63% | ≤53/49/47 dB | 43 kg |
| TEC-NYDZ-800G | 250 mm | 455/410/378 W | 1.000/890/795 rpm | 800/750/550 m³/h | 350/320/250 Pa | 60/62/63% | ≤55/53/51 dB | 64 kg |
| TEC-NYDZ-1000G | 250 mm | 652/600/582 W | 1.156/1.055/796 rpm | 1.000/850/700 m³/h | 360/330/265 Pa | 59/60/61% | ≤56/54/52 dB | 64 kg |
| TEC-NYDZ-1200G | 250 mm | 716/674/642 W | 1.241/1.112/956 rpm | 1.200/1.050/930 m³/h | 380/350/280 Pa | 57/59/62% | ≤56/55/53 dB | 64 kg |
